CÁCH DÙNG LINH HOẠT CỦA ĐẠI TỪ NGHI VẤN

Xin chào tất cả các bạn, hôm nay Trung tâm TIẾNG TRUNG KHÁNH LINH sẽ giới thiệu cho các bạn một điểm ngữ pháp vô cùng thú vị, đó chính là “Cách dùng linh hoạt của đại từ nghi vấn ” Chúng ta cùng bắt đầu bài học hôm nay nhé!

Các cách dùng linh hoạt của đại từ nghi vấn

Đại từ nghi vấn ngoài việc biểu thị nghi vấn, phản vấn còn biểu đạt ý phiếm chỉ, đặc chỉ hoặc hư chỉ đối với người hoặc vật

1. Chỉ chung (phiếm chỉ)

Khi đại từ nghi vấn biểu thị phiếm chỉ,  biểu thị bất kì người nào, 什么 biểu thị bất kể cái gì, 怎么 biểu thị bất kể phương thức nào, biện pháp nào, 哪儿 biểu thị bất kể nơi nào, 什么时候 biểu thị bất kể thời gian nào… Trong câu thường dùng phối hợp với phó từ hoặc .

Ví dụ:

  1. 我们班的同学都喜欢她。

Wǒmen bān de tóngxué shéi dōu xǐhuān tā.

Lớp tôi ai cũng thích cô ấy.

  1. 天太冷,我哪儿也不想去。

Tiān tài lěng, wǒ nǎ’er yě bùxiǎng qù.

Trời lạnh quá, tôi chả muốn đi đâu cả.

  1. 怎么办都行,我没意见。

Zěnme bàn dōu xíng, wǒ méi yìjiàn.

Sao cũng được, tôi không ý kiến.

  1. 什么都可以。

Chī shénme dōu kěyǐ.

Ăn gì cũng được

  1. 什么时候来我都欢迎。

Nǐ shénme shíhòu lái wǒ dū huānyíng.

Chừng nào anh đến tôi cũng hoan nghênh.

2. Đặc chỉ

Dùng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một người, một sự vật, cùng một phương thức…Đại từ nghi vấn trước biểu thị ý phiếm chỉ, đại từ nghi vấn sau chỉ cụ thể một sự vật đã được chỉ ra ở trước, giữa hai phân câu hoặc hai đoản ngữ đó có lúc dùng  để nối liền.

Ví dụ:

  1. 哪儿好玩儿就去哪儿

Nǎ’er hǎowán er jiù qù nǎ’er.

Chỗ nào vui thì đi chỗ đó.

  1. 怎么好就怎么办。

Zěnme hǎo jiù zěnme bàn.

Như nào tốt thì làm.

  1. 什么好吃就吃什么

Shénme hào chī jiù chī shénme.

Cái gì ngon thì ăn cái đó.

  1. 说得好我就跟学。

Shéi shuō dé hǎo wǒ jiù gēn shéi xué.

Ai nói hay thì tôi học theo người đó.

  1. 什么时候想来就什么时候来吧。

Nǐ shénme shíhòu xiǎnglái jiù shénme shíhòu lái ba.

Bạn muốn tới chừng nào thì tới.

Hai đại từ nghi vấn trước và sau có thể chỉ hai người hoặc hai vật khác nhau.

Ví dụ:

  1. 我们好长时间没见面了,一见面也不认识

Wǒmen hǎo cháng shíjiān méi jiànmiànle, yī jiànmiàn shéi yě bù rènshi shéi.

Chúng tôi lâu rồi không gặp, hễ gặp thì cũng chả ai nhớ mặt ai.

  1. 这些车辆跟辆都不一样。

Zhèxiē chē nǎ liàng gēn nǎ liàng dōu bù yīyàng.

Mấy chiếc xe này chả chiếc nào giống chiếc nào.

3. Hư chỉ

Biểu thị cái không xác định, không biết, không nói ra được hoặc không cần nói ra.

Ví dụ:

  1. 这个人我好像在哪儿见过。

Zhège rén wǒ hǎoxiàng zài nǎ’er jiànguò.

Hình như tôi gặp người này ở đâu đó rồi.

  1. 我的照相机不知怎么弄坏了。

Wǒ de zhàoxiàngjī bùzhī zěnme nòng huàile.

Không biết sao máy chụp của tôi bị hư rồi.

  1. 朋友要回国了,我应该买点什么礼物送给他。

Péngyǒu yào huíguóle, wǒ yīnggāi mǎidiǎn shénme lǐwù sòng gěi tā.

Thằng bạn sắp về nước rồi, tôi nên mua chút quà tặng nó.

  1. 我听说过这件事。

Wǒ tīng shéi shuōguò zhè jiàn shì.

Chuyện này tôi đã nghe ai nói qua.

>>> Đọc thêm: Phó từ 轻易

Vậy là chúng ta đã học xong chủ điểm ngữ pháp của ngày hôm nay rồi đấy, đừng quên ôn bài và luyện tập thường xuyên để thành thạo cách dùng mở rộng của những đại từ nghi vấn này nhé! 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0989513255